honda-brio-1-2-rs-1302996j28148

Honda Brio 1.2 RS

  • Giá: 448.000.000 đ

    Mô tả sản phẩm

    Honda Brio hay còn được biết đến với rất nhiều cái tên như Honda Burio, Honda Brio Satya. Đây là mẫu xe hạng nhỏ sở hữu thiết kế dành cho thành thị (city car) của hãng xe Honda tới Nhật Bản. Thế hệ 1 của Honda Brio ra đời lần đầu tại Thái Lan vào tháng 03/2011 và tới thời điểm hiện tại mẫu xe này vừa bước vào thế hệ thứ 2.

    Honda Brio có định dạng hatchback nhưng mẫu xe này cũng có một phiên bản sedan, với tên gọi Honda Amaze. Mẫu xe Brio này thường được trang bị khối động cơ xăng 1.2L, 1.3L với trang bị hộp số sàn và tự động 5 cấp hoặc CVT. Honda Brio xếp dưới đàn anh Honda Jazz /Fit (hạng B).

    Honda Brio hiện được bán tại rất nhiều thị trường như Indonesia, Thái Lan, Nam Phi, Ấn Độ, Philippines. Vào năm 2017, Brio đạt mức doanh số 65.325 ở châu Á và châu Đại Dương, tăng 26% so với năm trước. Chúng ta dễ dàng nhận thấy đối thủ của Brio trong phân khúc hatchback hạng A là Toyota Wigo, Kia Morning, Hyundai I10, Suzuki Celerio…

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 1

    Honda Brio mẫu xe hạng nhỏ sở hữu thiết kế dành cho thành thị

    NGOẠI THẤT

    Trong sự kiện ra mắt vừa qua tại thị trường Indonesia, Honda trình làng 2 phiên bản Brio bản thường (màu vàng) và phiên bản Brio RS thể thao (màu cam).

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 3

    Honda Brio RS thể thao màu cam

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 5

    Honda Brio bản thường màu vàng

    Phiên bản thường với ngoại thất khá đơn giản. Đối với bản thể thao sở hữu ngoại thất có đôi chút khác biệt với bộ option RS thể thao đặc trưng. Thiết kế Honda Brio mới dựa trên nền tảng của chiếc sedan Honda Amaze, Honda Brio mới dài hơn 175mm và chiều dài trục cơ sở lớn hơn 60mm so với thế hệ cũ.

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 7

    Thiết kế Honda Brio mới dựa trên nền tảng của chiếc sedan

    Đầu xe Hona Brio gây ấn tượng nhờ vào các đường nét góc cạnh mạnh mẽ cùng chung ngôn ngữ thiết kế hiện tại của Honda. Calang trước của xe được chăm chút kỹ lưỡng giúp đầu xe luôn nổi bật khi di chuyển vào ban ngày hay đêm.

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 9

    Honda Brio RS thể thao màu cam

    Cùng chiêm ngưỡng bộ đèn trước All New Honda Brio, đó là sự xuất hiện của đèn pha halogen cùng dải đèn định vị ban ngày LED phía dưới. Điều dễ dàng có thể nhận ra đó là thiết kế cản trước mang nhiều cảm hứng từ Honda Jazz. Thiết kế hốc đèn sương mù ấn tượng hơn, hơi khác so với đàn anh Honda City

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 11

    Đèn pha halogen

    Thân xe Honda Brio 1.2RS nhỏ gọn rất phù hợp để di chuyển tại các thành phố lớn – khu đô thị đông đúc tại Việt Nam. Phần thân xe tạo được cảm giác mạnh mẽ với các đường gân guốc khỏe khoắn.

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 13

    Thân xe Honda Brio nhỏ gọn

    Gương chiếu hậu ngoài của xe Honda Brio được trang bị tích hợp đèn báo rẽ hiện đại giúp tăng khả năng nhận diện khi xe lưu thông trên đường.

    Thiết kế Lazang trên phiên bản Honda Brio 1.2E CVT rất được chăm chút nhằm tăng khả năng vận hành trên đường.

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 15

    Lazang thiết kế thể thao

    Đuôi xe thiết kế nhìn chung khá ”nuột” và đẹp hơn hẳn các mẫu xe của Hàn Quốc đang được bày bán tại thị trường ôtô Việt Nam. Cận cảnh đèn sau xe với thiết kế đơn giản nhưng vẫn đủ giúp chiếc xe sang trọng và thanh lịch. Trên bản thể thao, thiết kế đuôi xe với đuôi cá thể thao và ăng ten dạng cột

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 17

    Đuôi xe thiết kế nhỏ gọn

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 19

    Thiết kế cản sau cuốn hút với hốc gió giả màu đen đan tổ ong

    NỘI THẤT

    Nội thất phiên bản cao cấp nhất có nhiều trang bị cao cấp có thể kể tới như màn hình cảm ứng 6.1 inch, hệ thống điều hòa tự động, trang bị ghế da, tay lái trợ lực điện…

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 21

    Nội thất rộng rãi

    Thiết kế vô lăng 3 chấu trợ lực điện có tích hợp các nút chỉnh âm thanh và micro cho phép đàm thoại rảnh tay.

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 23

    Thiết kế vô lăng 3 chấu trợ lực điện

    Đồng hồ chính sau tay lái hiển thị sắc nét dành cho người điều khiển. Tuy nhiên trên phiên bản cao nhất cũng chỉ là dạng analog.

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 26

    Đồng hồ chính sau tay lái hiển thị sắc nét dành cho người điều khiển

    Brio còn được lắp đặt màn hình DVD giải trí 6.1inch.

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 27

    Màn hình DVD giải trí 6.1inch

    Các nút chỉnh hệ thống điều hòa đều bằng các nút bấm. Đây được xem là trang bị hiện đại hơn hẳn đối thủ Toyota Wigo rồi

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 29

    Hệ thống điều hòa

    Đối với phiên bản cao cấp nhất, trang bị ghế da có màu xám đen với những đường chỉ cam. Còn ở các phiên bản khác thì sử dụng ghế màu vàng be.

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 31

    Ghế bọc da

    VẬN HÀNH

    Honda Brio 1.2 CVT (Máy xăng) - Hình 33

    Xe trang bị động cơ mạnh mẽ

     Thông số kỹ thuật đầy đủ phiên bản Honda Brio RS 2020 và Honda Brio RS 2 màu 2020:

    DANH MỤC Honda Brio RS/ RS 2 màu 2020
    ĐỘNG CƠ VÀ HỘP SỐ
    Kiểu động cơ 1.2L SOHC i-VTEC, 4 Xi lanh thẳng hàng, 16 van
    Hộp số Vô cấp CVT, ứng dụng EARTH DREAMS TECHNOLOGY
    Dung tích xi lanh (cm3) 1.199
    Công suất cực đại (Km/rpm) 66 (89Hp)/6.000
    Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 110/4.800
    Dung tích thùng nhiên liệu (lít) 35
    Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử
    MỨC TIÊU THU NHIÊN LIỆU
    Được thử nghiệm và công bố bởi Honda Motor theo tiêu chuẩn UN ECE R 101 (00).
    Được kiểm tra và phê duyệt bởi Phòng chất lượng xe cơ giới (VAQ), Cục đăng kiểm Việt Nam
    Mức tiêu thu nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ thuật lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe.
    Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km) 5,9
    Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km) 7
    Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km) 5,2
    KÍCH THƯỚC VÀ TRỌNG LƯỢNG
    Số chỗ ngồi 5
    Dài x Rộng x Cao (mm) 3.801 x 1.682 x 1.487
    Chiều dài cơ sở (mm) 2.405
    Chiều rộng cơ sở (trước/sau) (mm) 1.475/1.459
    Cỡ lốp 185/55R15
    La-zăng Hợp kim/ 15inch
    Khoảng sáng gầm xe (mm) 154
    Bán kính vòng quay tối thiểu (mm) 4,6
    Trọng lượng không tải (kg) 991
    Trọng lượng toàn tải (kg) 1.380
    HỆ THỐNG TREO
    Hệ thống treo trước Kiểu MacPherson
    Hệ thống treo sau Giằng xoắn
    HỆ THỐNG PHANH
    Phanh trước Phanh đĩa
    Phanh sau Phanh tang trống
    HỆ THỐNG HỖ TRỢ VẬN HÀNH
    Trợ lực lái điện (EPS)
    Chế độ báo tiết kiệm nhiên liệu (ECO)
    NGOẠI THẤT
    Cụm đèn trước
    Đèn chiếu xa Halogen
    Đèn chiếu gần Halogen
    Đèn sương mù
    Đèn định vị LED
    Đèn hậu BULD
    Đèn phanh treo cao LED, Tích hợp trên cánh gió
    Gương chiếu hậu Chỉnh điện/Gập điện/Tích hợp đèn báo rẽ
    Mặt ca-lăng Sơn đen thể thao/ Gắn LOGO RS
    Cửa kính điện tự động xuống 1 chạm chống kẹt Ghế lái
    Cánh lướt gió đuôi xe Có 
    NỘI THẤT
    KHÔNG GIAN
    Bảng đồng hồ trung tâm Analog
    Chất liệu ghế Nỉ (màu đen) trang trí chỉ cam thể thao
    Hàng ghế 2 Gặp phẳng hoàn toàn
    Bệ trung tâm tích hợp khay đựng cốc, ngăn chứa đồ
    Hộc đồ khu vực khoang lái
    Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau
    TAY LÁI
    Kiểu loại 3 chấu, Urethane
    Điều chỉnh 2 hướng
    Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh
    TRANG BỊ TIỆN NGHI
    Chìa khóa thông minh tích hợp mở cốp xe
    Tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biến
    Kết nối và giải trí
    Màn hình Cảm ứng 6,2inch
    Apple car Play
    Kết nối với Siri
    Kết nối Bluetooth
    Kết nối USB/AUX
    Đài AM/FM
    Hệ thống loa 6 loa
    Nguồn sạc
    Tiện nghi khác
    Hệ thống điều hòa Chỉnh cơ
    Gương trang điểm cho hàng ghế trước
    AN TOÀN
    CHỦ ĐỘNG
    Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
    Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
    Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
    Chức năng khóa cửa tự động
    BỊ ĐỘNG
    Túi khí cho người ngồi lái và kế bên
    Nhắc nhở cài dây an toàn Ghế lái
    Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE
    AN NINH
    Chìa khóa được mã hóa chống trộm
    Hệ thống báo động